0969 961 312 duc@goldtrans.com.vn ducnv1788
  • Tiếng Việt
  • English

THÔNG TƯ 06 VỀ CÔNG BỐ MỸ PHẨM

Đối với mỗi loại giấy phép kiểm tra chuyên ngành đều có 1 thông tư hướng dẫn cụ thể của từng Bộ quản lý giấy phép đó, đối với thủ tục Công bố mỹ phẩm thì thông tư 06 về công bố mỹ phẩm (Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 1 năm 2011 của Bộ y tế là căn cứ để các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý về mỹ phẩm thực hiện.

GOLDTRANS xin tóm tắt các thông tin chính trong thông tư 06 về công bố mỹ phẩm:

thông tư 06 về công bố mỹ phẩm

  1. THÔNG TƯ 06 VỀ CÔNG BỐ MỸ PHẨM: CHƯƠNG I

Trong chương này, vấn đề đầu tiên bạn cần hiểu sản phẩm như thế nào được gọi là “Sản phẩm mỹ phẩm” và tất cả nhưng “Sản phẩm mỹ phẩm đều phải có công bố mỹ phẩm thì mới được lưu hành ra ngoài thị trường (kể cả hàng sản xuất trong nước)

Ngay mục 1 của chương I trong thông tư 06 về công bố mỹ phẩm ghi rõ “Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt

Như vậy những sản phẩm thông dụng như nước hoa, kem đánh răng, lăn nách khử mùi, gel làm tóc, kem dưỡng da,… được coi là sản phẩm  mỹ phẩm  

Cũng là dòng nước hoa nhưng Nước xịt thơm phòng, nước thơm dùng trong xe ô tô thì không được coi là sản phẩm mỹ phẩm mà nó là hóa mỹ phẩm

Thuật ngữ “ Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm” trong mục 4 chương I thông tư 06 về công bố mỹ phẩm chính là nói đến kết quả của việc doanh nghiệp thực hiện công bố mỹ phẩm. Theo đó : Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc mỹ phẩm sẽ được lưu thông trên thị trường mà không có giá trị chứng nhận sản phẩm đó đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục (Annexes) kèm theo

  1. THÔNG TƯ 06 VỀ CÔNG BỐ MỸ PHẨM: CHƯƠNG II

Chương này, đừng bỏ sót một mục nào các bạn nhé, và đặc biệt phải nhớ :

  • Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm: Quy định tại điều 4 chương II trong thông tư 06 về công bố mỹ phẩm. Trong bộ hồ sơ này cái quan trọng nhất là Doanh nghiệp nhập khẩu cần phải xin được Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) và Giấy ủy quyền được chứng thực hợp lệ. Hầu hết các bộ hồ sơ công bố mỹ phẩm bị từ chối là do 2 loại giấy tờ này chưa đúng
  • Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ liệu công bố: Quy định tại điều 5 chương II trong thông tư 06 về công bố mỹ phẩm. Lưu ý mỗi một sản phẩm mỹ phẩm phải dựng một phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm riêng

Quy định về Giấy ủy quyền: Quy định tại điều 6 chương II trong thông tư 06 về công bố mỹ phẩm. Lưu ý Giấy ủy quyền chỉ được trình bày bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

  • Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Quy định tại điều 6 chương II trong thông tư 06 về công bố mỹ phẩm. Theo đó Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là 05 kể từ ngày được công bố
  1. THÔNG TƯ 06 VỀ CÔNG BỐ MỸ PHẨM: CHƯƠNG III

Chương này, các bạn cần phải lưu ý 1 số vấn đề sau   

Điều 14: Các thành phần chất cấm, các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng và điều kiện sử dụng trong công thức sản phẩm mỹ phẩm

Điều 15: Những sản phẩm mỹ phẩm chứa các thành phần sau đây thì vẫn được phép lưu thông trên thị trường.

 

  1. THÔNG TƯ 06 VỀ CÔNG BỐ MỸ PHẨM: CHƯƠNG IV, V và chương VI

Chương IV – Yêu cầu về an toàn mỹ phẩm : Trong chương này tập trung vào các vấn đề liên quan Các thành phần chất cấm, các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng và điều kiện sử dụng trong công thức sản phẩm mỹ phẩm Những sản phẩm mỹ phẩm chứa các thành phần sau đây thì vẫn được phép lưu thông trên thị trường

Chương V- Ghi nhãn trên sản phẩm : Trong chương này tập trung vào các vấn đề Vị trí nhãn mỹ phẩm, Kích thước, hình thức và nội dung của nhãn, Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn, Ngôn ngữ trình bày trên nhãn mỹ phẩm, ….

Chương VI – Quảng cáo mỹ phẩm : Trong chương này tập trung vào các vấn đề thủ tục quảng cáo mỹ phẩm, quản lý quảng cáo mỹ phẩm

 

  1. THÔNG TƯ 06 VỀ CÔNG BỐ MỸ PHẨM: CHƯƠNG VII

Trong phần này GOLDTRANS xin lưu ý đến vấn đề nhập khẩu hàng mỹ phẩm mà nhiều bạn đang quan tâm:

  • Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược – Bộ Y tế cấp số tiếp nhận
  • Những trường hợp không phải thực hiện công bố mỹ phẩm nhập khẩu: khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm; là quà biếu, quà tặng không vượt quá định mức hàng hóa được miễn thuế theo quy định hiện hành; nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác
  1. THÔNG TƯ 06 VỀ CÔNG BỐ MỸ PHẨM: CHƯƠNG VIII, IX

Trong 2 chương này tập chung đến các vấn đề về quản lý chất lượng và thanh tra kiểm tra đối với sản phẩm mỹ phẩm do các cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện

DOWNLOAD THÔNG TƯ 06 VỀ CÔNG BỐ MỸ PHẨM TẠI ĐÂY 

TÌM HIỂU VỀ THỦ TỤC CÔNG BỐ MỸ PHẨM 

HỒ SƠ CÔNG BỐ MỸ PHẨM 

TRA CỨU CÔNG BỐ MỸ PHẨM 

DỊCH VỤ CÔNG BỐ MỸ PHẨM

Mọi thông tin xin Quý khách hàng vui lòng liên hệ: 

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG

VPĐKKD: Tầng 8, Tòa nhà Sannam, Duy Tân, P.Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

VPGD: Phòng 1006, tòa nhà CT3A, KĐT Mễ Trì Thượng, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội

Tel: +84. 32008555 – Hotline: 0969961312

Email: duc@goldtrans.com.vn