CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG
duc@goldtrans.com.vn
0969 88 3838
Nhập khẩu máy móc cũ trên 10 năm cần những giấy tờ, thủ tục gì?

Bộ Khoa học và Công nghệ vừa trả lời thắc mắc của doanh nghiệp về giấy tờ, thủ tục nhập khẩu máy móc cũ trên 10 năm.

Với những công ty là doanh nghiệp chế xuất, đang có ý định nhập khẩu máy móc cũ trên 10 năm từ Nhật về Việt Nam, ngoài đơn đề nghị theo mẫu trong Quyết định 18/2019/QĐ-TTg thì phía công ty còn phải chuẩn bị những giấy tờ gì? Về vấn đề này, Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời như sau:

Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 Thủ tướng Chính phủ Quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng nhằm ngăn chặn các máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng “khi nhập khẩu” vào Việt Nam không đủ điều kiện về an toàn, tiết kiệm năng lượng, và bảo vệ môi trường. Trong đó, tiêu chí về tuổi của máy móc, thiết bị là một trong những điều kiện quan trọng để xem xét xác định.

thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết bị

Thủ tục kiểm tra nhập khẩu máy móc. Ảnh: nguồn internet

 

Trường hợp máy móc, thiết bị có tuổi vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg, để được nhập khẩu, các máy móc, thiết bị đó phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại Khoản 1 Điều 9: “công suất hoặc hiệu suất của máy móc, thiết bị còn lại vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên vật, liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế”, đồng thời phải được sự chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Để được xem xét chấp thuận, các công ty muốn nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng  cần lập Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ. Như vậy, ngoài Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg, doanh nghiệp còn cần bổ sung các tài liệu sau:

– Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định theo quy định tại Điều 11. Nội dung chứng thư giám định thực hiện theo điểm a, b, c, d, g khoản 1 Điều 10;

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bộ Khoa học và Công nghệ cũng lưu ý, theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg, tuổi máy móc, thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể tuổi được quy định chi tiết tại Phụ lục I của Quyết định này (từ 15 đến 20 năm); Doanh nghiệp cần cần nhắc ký hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị sau khi đã đăng ký Hồ sơ nhập khẩu và được Bộ Khoa học và Công nghệ chấp thuận bằng văn bản.

Nguồn: http://vietq.vn/

Xóa bỏ hồ sơ giấy với thủ tục nhập khẩu ô tô từ ngày 1/11
 

Từ ngày 1/11 tới, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đối với 6 thủ tục về nhập khẩu ô tô.

Trong đó có nhiều thủ tục liên quan đến nhập khẩu ô tô tại địa chỉ http://online.moit.gov.vn, không tiếp nhận hồ sơ giấy đối với các thủ tục hành chính này.

 

nhập khẩu ô tô

Cảng nhập khẩu ô tô về Việt Nam. Nguồn: Internet

Cụ thể, các thủ tục gồm: Cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô; Cấp đổi giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô; Cấp lại giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô; Cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.

Cấp lại, sửa đổi bổ sung giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu ô tô của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam; Gia hạn giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam.

Những vướng mắc hoặc khó khăn phát sinh liên quan đến việc áp dụng thực hiện dịch vụ công trực tuyến, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn, giải đáp theo địa chỉ: Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương, số 54 Hai Bà Trưng, Hà Nội, điện thoại: 024 2220 5445.

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn

HƯỚNG DẪN CÁC VẤN ĐỀ VỀ NHÃN MÁC HÀNG NHẬP KHẨU

HƯỚNG DẪN CÁC VẤN ĐỀ VỀ NHÃN MÁC HÀNG NHẬP KHẨU

Sau khi TCHQ có Công văn chỉ đạo số 763/TCHQ – PC tới các Cục Hải Quan thì tình hình kiểm tra Nhãn hàng hóa nhập khẩu trở nên vô cùng gắt gao và “nóng”.
Doanh nghiệp nhập khẩu hoặc các đơn vị dịch vụ Logistics cần hiểu rõ bản chất và nắm được các thông tin để thực hiện chính xác tránh bị phạt vi phạm.

GOLDTRANS CORP xin tổng hợp lại một số vấn đề chính để các Quý đối tác lưu ý như sau:

cong-van-763

 

I. CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY LIÊN QUAN TỚI LĨNH VỰC GHI NHÃN HÀNG HÓA, BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

1. Luật Hải quan ngày 23/6/2014 (từ Điều 73 đến Điều 76);
2. Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/6/2009;
3. Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ; Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 105/2006/NĐ-CP;
4. Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa;
5. Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, kiểm soát hàng giả và hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

 

II. VĂN BẢN QUY ĐỊNH LĨNH VỰC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

1. Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/6/2009;
2. Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;
3. Nghị định số 185/2013/NĐ-CP ngày 15/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;

4. Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp;
5. Nghị định số 131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan;
6. Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan; Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 127/2013/NĐ-CP;
7. Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

 

III. CÁC QUY ĐỊNH VỀ NHÃN MÁC HÀNG HÓA

Qua phân tích và tổng hợp từ Nghị định 43/2017/NĐ-CP, Goldtrans Corp xin tóm tắt những điều quan trọng nhất để các Quý khách hàng nắm rõ.

1. Các khái niệm quan trọng cần chú ý
Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;
Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;
Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu;
Bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài
Lưu thông hàng hóa là hoạt động trưng bày, khuyến mại, vận chuyển và lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ;

2. Các thông tin BẮT BUỘC thể hiện trên Nhãn hàng hóa
Theo Điều 10 NĐ 43/2017/NĐ-CP, nhãn hàng hóa bắt buộc cần thể hiện các thông tin sau:
a. Tên hàng hóa
– Tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa. Chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa.
– Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.
– Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định này.

b. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
– Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa không được viết tắt
– Hàng hóa được nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
Đối với hàng hóa là trang thiết bị y tế được nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất gắn với xuất xứ của hàng hóa đó và ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu số đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế.
– Hàng hóa của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng hóa đó
– Hàng hóa được một tổ chức, cá nhân nhượng quyền về nhãn hàng hóa thì ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này còn phải ghi thêm tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhượng quyền

Do đó, Doanh nghiệp cần ghi chú đầy đủ thông tin Nhà sản xuất, Chủ sở hữu, Nhà nhập khẩu, Nhà phân phối trên nhãn.

Chú ý, Trước thông tin công ty nhập khẩu, cần phải có chữ: “Nhà Nhập Khẩu”, không được viết tên công ty không. Nếu chỉ viết công ty mà thiếu chữ Nhà Nhập Khẩu sẽ gây ra hiểu nhầm đó là nhà sản xuất.

c. Xuất xứ hàng hóa (điều 15 NĐ 43/2017/NĐ-CP)
Cách ghi xuất xứ hàng hóa được quy định như sau: Ghi cụm từ “sản xuất tại” hoặc “chế tạo tại”, “nước sản xuất”, “xuất xứ” hoặc “sản xuất bởi” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa đó.
– Sản xuất tại: produced in
– Chế tạo tại: manufactured in

– Nước xuất xứ: made in
– Xuất xứ: origin
– Sản xuất bởi: produced by

Chú ý: Doanh nghiệp chú ý Không viết tắt tên nước

d. Các nội dung khác
Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I Nghị định số 43/2017/NĐ-CP và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
Doanh nghiệp nhập khẩu chú ý đọc chi tiết phụ lục I để biết chi tiết cách thể hiện Nhãn hàng hóa theo tính chất mỗi loại hàng
Ngoài ra có thể in thêm 1 số thông tin khác lên nhãn theo Điều 18 NĐ 43/2017/NĐ-CP.

 

3. Quy định về Nhãn phụ
Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa.
Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.

 

4. Các trường hợp cần tránh và chú ý về tem nhãn
– Nhãn hàng hóa cần đủ thông tin bắt buộc
– Nhãn hàng hóa nên được viết bằng Tiếng Anh hoặc song ngữ, có thể viết song ngữ có dịch tiếng Việt
– Nhãn hàng hóa cần được dán tại nơi dễ nhìn trên hàng hóa, trên bao bì thương phẩm. Đáp ứng đúng quy định cỡ chữ, màu sắc, hình ảnh
– Doanh nghiệp nên chuẩn bị nhãn phụ đầy đủ thông tin để bổ sung trong trường hợp nhãn gốc chưa đủ
– Nhãn hàng hóa tránh gây hiểu nhầm cho cơ quan kiểm tra và người tiêu dùng.
VD: tránh viết “Japan Technology”, “Korea technology”, “Produced with Korea technology…”

 

5. Mức xử phạt và biện pháp xử phạt vi phạm về nhãn hàng hóa
a. Trường hợp không có nhãn
Thực hiện xử phạt theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP), đồng thời chuyển thông tin cho Tổng cục quản lý thị trường để kiểm tra, giám sát việc dán nhãn phụ trước khi lưu thông.

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng;
– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;
– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
– Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên mà không phải là tội phạm.

Note: Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
– Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 4, 5, 7, 8 và Khoản 9 Điều này; trừ hàng hóa xuất khẩu.
– Trong thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 22 của Nghị định 45/2016/NĐ-CP, nếu cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu thì được phép nhập khẩu.
Nếu vi phạm, Doanh nghiệp Nhập khẩu có thể bị hạ mức xếp hạng

b. Trường hợp có nhãn và không đầy đủ thông tin
Xử lý phạt tiền từ 500.000 VND – 30.000.000 VND tùy theo giá trị hàng hóa (Điều 31,37,42 NĐ 119/2017/NĐ-CP)
Cơ quan hải quan có thể xem xét bác bỏ ưu đãi C/O, Ấn định giá, tước bỏ quyền tham vấn giá. Do đó sẽ ảnh hưởng đến các lô hàng tiếp theo và hạ mức xếp hạng Doanh nghiệp nhập khẩu.

 

Để được tư vấn ngay, Quý khách hàng vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VẬN TẢI VÀNG

Địa chỉ ĐKKD và VP tại Hà Nội: Tầng 5+6 số 86 Đường Trần Vỹ, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Địa chỉ VP tại Hải Phòng: Tầng 5, tòa nhà TTC, 630 Lê Thánh Tông, Hải Phòng, Việt Nam

Địa chỉ VP tại Hồ Chí Minh: Tầng 4, tòa nhà Vietphone Office, 64 Võ Thị Sáu, Phường Tân Định, Quận 1, TP HCM

Điện thoại: +84. 243 200 8555
Website: www.goldtrans.com.vn | dichvuhaiquan.com.vn
Email: duc@goldtrans.com.vn

Hotline: Mr. Đức 0969883838 – Mr. Hà 0985774289

 

CHUYÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ:
– Dịch vụ Forwarding: Book cước vận tải quốc tế, nội địa; Làm thủ tục khai báo và thông quan Hải quan,…
– Tư vấn thủ tục dán nhãn năng lượng, Kiểm tra chất lượng hàng nhóm 2
– Tư vấn thủ tục công bố mỹ phẩm, thực phẩm
– Tư vấn thủ tục công bố Vệ sinh ATTP, thủ tục nhập khẩu rượu
– Tư vấn thủ tục công bố hợp chuẩn, hợp quy hàng TTTT – Dệt may – VLXD
– Tư vấn thủ tục nhập khẩu, phân loại – xin GPNK Thiết bị y tế
– Dịch vụ vận chuyển hàng Trung Quốc trọn gói qua Đông Hưng – Móng Cái
– Dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác các nhóm hàng
– Dịch vụ XNK hàng hóa theo yêu cầu riêng…

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 15/2017/NĐ-CP

Tiếp tục hướng dẫn thực hiện Nghị định 15 về an toàn thực phẩm

(HQ Online)-Để kịp thời tháo gỡ vướng mắc cho DN và hải quan địa phương trong thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn thực phẩm, Tổng cục Hải quan tiếp tục có văn bản hướng dẫn bổ sung năm nội dung liên quan đến thực hiện nghị định này.

Công chức Chi cục Hải quan cửa khẩu Lào Cai kiểm tra hàng hóa XNK. Ảnh: Thanh Nga.

Thứ nhất, về Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, cục hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn DN thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn 1267/TCHQ-GSQL (công văn hướng dẫn thực hiện Nghị định 15/2018/NĐ-CP). Người khai hải quan chỉ phải nộp lần đầu bản chụp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm (bản sao có xác nhận của DN) khi làm thủ tục hải quan tại chi cục hải quan. Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục NK lập cơ sở dữ liệu để theo dõi, kiểm tra đối chiếu, không yêu cầu người khai hải quan phải nộp cho các lần NK tiếp theo; đồng thời gửi một bản scan về Tổng cục Hải quan để tổng hợp xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ phân luồng, kiểm tra hải quan.

Thứ hai, về áp dụng Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm, Tổng cục Hải quan cho biết: Trường hợp sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm còn giá trị hiệu lực thì được áp dụng miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi NK theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Việc nộp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy/Giấy tiếp nhận bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm thực hiện như đối với Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.

Đối với sản phẩm rượu NK, theo quy định tại Điều 30 Nghị định 105/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh rượu thì rượu NK phải được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với rượu chưa có quy chuẩn kỹ thuật) trước khi NK. Việc DN nộp bản tự công bố sản phẩm theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì được chấp nhận để làm thủ tục NK theo quy định tại Điều 30 Nghị định 105/2017/NĐ-CP.

Thứ ba, về cơ quan kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm NK, theo quy định tại các Điều 15, 18, 19, 37, 38, 39 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các Bộ Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Công Thương có trách nhiệm giao hoặc chỉ định cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm NK đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Tuy nhiên, hiện nay cơ quan Hải quan chỉ nhận được danh sách các cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm NK do Bộ Y tế chỉ định. Do vậy, trong khi chờ các bộ công bố danh sách các cơ quan được giao hoặc chỉ định thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm NK theo quy định, cơ quan Hải quan căn cứ Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt/không đạt yêu cầu NK do các cơ quan đã được các bộ quản lý chuyên ngành chỉ định theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP để quyết định thông quan hàng hóa.

Thứ tư, về đối tượng phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trong khi chờ các bộ ban hành Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ quan Hải quan tiếp tục căn cứ các Danh mục đã được các bộ, ngành ban hành theo Nghị định 38/2012/NĐ-CP để giải quyết thủ tục hải quan theo quy định; đối với các mặt hàng không thuộc Danh mục ban hành kèm Nghị định 15/2018/NĐ-CP thì không yêu cầu phải kiểm tra an toàn thực phẩm.

Trường hợp DN NK thuộc các Danh mục sản phẩm, hàng hóa tại Phụ lục II, III, IV Nghị định 15/2018/NĐ-CP nhưng chưa được chi tiết tại các Danh mục đã được các bộ ngành công bố thì cơ quan Hải quan căn cứ Danh mục hàng hóa XK, NK theo Thông tư 65/2017/TT-BTC để áp mã số HS va áp dụng chính sách quản lý theo quy định.

Thứ năm, về các chứng từ phải nộp theo phương thức kiểm tra giảm, tại các Điều 16, 18, 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định phương thức kiểm tra giảm áp dụng tối đa 5% trên tổng số lô hàng NK trong vòng 1 năm do cơ quan Hải quan lựa chọn ngẫu nhiên và thực hiện kiểm tra hồ sơ. Để có cơ sở thực hiện phân luồng kiểm tra hồ sơ theo tỉ lệ tối đa 5% theo quy định tại Điều 19, các đơn vị hải quan địa phương chỉ yêu cầu người khai hải quan nộp lần đầu các chứng từ quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 18 (bản sao có xác nhận của ND) khi làm thủ tục NK tại chi cục. Chi cục Hải quan lập cơ sở dữ liệu để theo dõi, kiểm tra đối chiếu, không yêu cầu người khai hải quan phải nộp cho các lần NK tiếp theo, đồng thời gửi một bản scan về Tổng cục Hải quan để tổng hợp xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ việc phân luồng, kiểm tra hải quan.

Nguồn: http://www.baohaiquan.vn/Pages/Tiep-tuc-huong-dan-thuc-hien-Nghi-dinh-15-ve-an-toan-thuc-pham.aspx 

Thông tư 03-2018-TT-BGTVT quy định kiểm tra chất lượng ô tô nhập khẩu

Cần 12 loại giấy tờ để kiểm tra chất lượng 01 ô tô nhập khẩu mới

Nội dung này được quy định tại Thông tư 03/2018/TT-BGTVT về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô nhập khẩu thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017.

Theo đó, trong hồ sơ mà doanh nghiệp đăng ký kiểm tra đối với 01 xe ô tô nhập khẩu chưa qua sử dụng cần có 12 loại giấy tờ sau:

– Bản đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu theo mẫu;

– Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài cấp cho từng ô tô;

– Bản thông tin xe cơ giới nhập khẩu theo mẫu;

Và bản sao của các giấy tờ:

– Giấy chứng nhận (GCN) chất lượng kiểu loại ô tô nhập khẩu được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài;

– GCN kiểu loại linh kiện của lốp, gương chiếu hậu, đèn chiếu sáng phía trước, kính được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

– Tài liệu kết quả đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô nước ngoài đối với nhà máy sản xuất ra kiểu loại ô tô còn hiệu lực được cấp bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài;

– Hóa đơn thương mại;

– Bản giải mã số VIN của nhà sản xuất (cho kiểu loại chứng nhận lần đầu);

– Tài liệu giới thiệu tính năng và thông số kỹ thuật xe của nhà sản xuất;

– Tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hồ sơ giấy; số, ngày, tháng, năm của Tờ khai đối với hồ sơ điện tử;

– Báo cáo thử nghiệm khí thải;

– Báo cáo thử nghiệm an toàn.

Xem nội dung chi tiết thông tư 03-2018-bgtvt tại đây

Thông tư có hiệu lực từ 1/3/2018 

Tháo “gông” cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Mỗi năm doanh nghiệp phải bỏ ra 28,6 triệu ngày công và 14.300 tỷ đồng chi phí cho kiểm tra chuyên ngành…

Rất nhiều thủ tục chồng chéo, trong số các lô hàng phải kiểm tra chuyên ngành, có tới 58% phải thực hiện 2-3 lần thủ tục kiểm tra, tăng chi phí cho doanh nghiệp.

Dự kiến, trong phiên họp thường kỳ Chính phủ vào ngày 2/2 tới, Nghị định về kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu sẽ được Thủ tướng ký ban hành, tháo “gông” hàng loạt và tiết kiệm được hàng chục nghìn tỷ đồng cho các doanh nghiệp này.

Dẫn đầu Tổ công tác của Thủ tướng làm việc với nhiều bộ, ngành về kiểm tra chuyên ngành hàng hóa xuất nhập khẩu, Bộ trưởng – Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng đã nhiều lần phải kêu lên, “kiểm tra chuyên ngành hay hành doanh nghiệp?”.

Thông tin tại các cuộc làm việc của Bộ trưởng Dũng về nội dung này năm 2017, cho thấy, thủ tục kiểm tra chuyên ngành chiếm tới 50% thời gian thông quan, nhiều lô hàng Hải quan kiểm tra rồi nhưng không thông quan được, thậm chí 3 tháng sau Bộ chuyên ngành mới tới kiểm tra, nay một thủ tục, mai một thủ tục và như miêu tả của ông Dũng là xe chở người đến kiểm tra của bộ này đi rồi thì xe của bộ khác mới đến chứ cũng không chịu đi cùng nhau. 

Hiện nay có khoảng 100.000 mặt hàng phải kiểm tra chuyên ngành. Tỉ lệ các lô hàng xuất nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành tại giai đoạn thông quan lên tới 30-35% Mỗi năm doanh nghiệp phải bỏ ra 28,6 triệu ngày công và 14.300 tỷ đồng chi phí cho kiểm tra chuyên ngành.

Vì thế, tại Nghị quyết 19-2016/NQ-CP, Chính phủ đã xác định phải cải cách toàn diện hoạt động quản lý, kiểm tra chuyên ngành, giao 3 nhiệm vụ chung cho các bộ, ngành và giao 8 nhiệm vụ cho từng bộ. Tại Quyết định 2026, Thủ tướng Chính phủ cũng đã giao các bộ sửa đổi, bổ sung 87 văn bản. Hiện nay đã có 60 văn bản được rà soát, trong đó đã sửa đổi, bổ sung 56 văn bản, có 4 văn bản thấy không cần sửa đổi, bổ sung.

Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thủ tục chồng chéo, trong số các lô hàng phải kiểm tra chuyên ngành, có tới 58% phải thực hiện 2-3 lần thủ tục kiểm tra, tăng chi phí cho doanh nghiệp. 

Đặc biệt, nhiều bộ vẫn còn độc quyền trong đánh giá sự phù hợp. Việc kiểm tra vẫn bằng hình thức thủ công là chính, kết nối công nghệ thông tin giữa các cơ quan còn hạn chế, chưa áp dụng quản lý rủi ro. Kiểm tra rất nhiều nhưng tỉ lệ phát hiện vi phạm rất thấp, chỉ 0,1%…

Bộ trưởng Mai Tiến Dũng dẫn chứng: “Một mặt hàng chocolate cần 13 loại giấy phép, 12 nguyên liệu cần 12 loại giấy phép, cuối cùng phải xác nhận công bố thành phẩm. Mặt hàng sữa chua vừa phải kiểm dịch theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, vừa phải kiểm tra an toàn thực phẩm theo Bộ Y tế. Kén tằm, hạt hướng dương cũng phải 2 bộ. Điện thoại Iphone 7, 8 vẫn bị kiểm tra chuyên ngành trong khi Việt Nam không đủ trình độ, không có phương tiện để kiểm tra mặt hàng này. Vậy thì bới ra để kiểm tra làm gì, khi ta không sản xuất được như họ, cũng không có cách gì để kiểm tra được chất lượng?”…

Ông Dũng cũng cho rằng kiểm tra chuyên ngành trong nhiều trường hợp chính là giấy phép con hành doanh nghiệp. 

Nêu lên nỗi khổ trần ai của doanh nghiệp vì kiểm tra chuyên ngành, TS.Nguyễn Đình Cung, Viện trưởng CIEM cho hay trong 30 năm nghiên cứu về thủ tục hành chính, thì sự thật ông thấy là chỉ một dấu phẩy, một chữ viết hoa sai hồ sơ của doanh nghiệp cũng có thể bị trả lại. 

Văn bản quy phạm pháp luật quy định về kiểm tra chuyên ngành đang tồn tại 3 vấn đề. Thứ nhất, danh mục hàng hóa kiểm tra kiểm tra chuyên ngành quá nhiều; Thứ hai, các thủ tục về kiểm tra chuyên ngành nhìn chung phức tạp và chồng chéo nhau; Thứ ba, chồng chéo trong quản lý, một sản phẩm do hai, ba, thậm chí là bốn bộ cùng quản lý, không phải bằng một quy trình thủ tục giống nhau, bằng một tiêu chí chất lượng giống nhau mà thường khác nhau.

Phó tổng thư ký VASEP, ông Nguyễn Hoài Nam cũng than phiền, thủ tục kiểm tra chuyên ngành đang tạo ra gánh nặng không cần thiết cho doanh nghiệp. Việt Nam đang dàn hàng ngang kiểm tra 100% lô hàng thực phẩm nhập khẩu, gây tốn kém quá mức cho doanh nghiệp. 

Trong khi đó, các nước nhập khẩu thủy sản của Việt Nam chỉ kiểm tra từ 2% như Mỹ, 5%-10% như EU, còn Nhật Bản chỉ làm ngẫu nhiên, khi có cảnh báo mới kiểm tra 30%.

Thời gian qua, một số doanh nghiệp muốn nhập khẩu sản phẩm mới để kinh doanh phục vụ nhu cầu nội địa nhằm tận dụng thuế 0% nhưng không đơn giản. Đặc biệt, các sản phẩm thuộc 2 bộ quản lý doanh nghiệp phải thực hiện cùng lúc 2 thủ tục từ 2 bộ này.

Nguồn: http://vneconomy.vn/thao-gong-cho-doanh-nghiep-xuat-nhap-khau-20180125093458193.htm 

Những nhóm hàng xuất nhập khẩu “tỷ đô” đầu năm 2018

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) đầu năm 2018 đang có sự khởi đầu sắc nét với kết quả tăng trưởng cao 2 con số, đóng góp quan trọng vào đó là 4 nhóm hàng XNK lớn với trị giá kim ngạch từ 1 tỷ USD trở lên chỉ sau 15 ngày đầu năm (riêng nhóm hàng máy tính đạt trị giá từ 1 tỷ USD trở lên cả lĩnh vực xuất khẩu và nhập khẩu).

Ở lĩnh vực xuất khẩu, cả nước có tới 3 nhóm hàng đạt trị giá kim ngạch xuất khẩu từ 1 tỷ USD trở lên, tăng thêm 2 nhóm so với cùng kỳ năm 2017.

nhung nhom hang xuat nhap khau "ty do" dau nam 2018 hinh 1
Trong các nhóm hàng XNK “tỷ USD”, máy tính góp mặt ở cả lĩnh vực xuất khẩu và nhập khẩu (Ảnh minh họa: KT)

2 nhóm hàng mới đạt con số “tỷ đô” là: dệt may đạt gần 1,108 tỷ USD; máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với trị giá kim ngạch đạt 1,071 tỷ USD. Nhóm hàng “tỷ USD” còn lại là điện thoại và linh kiện vẫn tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu với trị giá kim ngạch đạt 2,11 tỷ USD.

Ở chiều nhập khẩu, có 2 nhóm hàng nhập khẩu “tỷ USD” là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,866 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng đạt 1,382 tỷ USD. Với sự tăng trưởng mạnh của nhóm hàng máy tính, vị trí dẫn đầu trong hoạt động nhập khẩu đã có sự đảo chiều giữa 2 nhóm hàng.

Đáng chú ý, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đều góp mặt trong nhóm hàng “tỷ đô” ở cả xuất khẩu và nhập khẩu.

Với trị giá kim ngạch đạt 7,537 tỷ USD, các nhóm hàng “tỷ đô” chiếm đến 40% tổng trị giá kim ngạch XNK cả nước trong nửa tháng đầu năm.

Cũng theo Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước trong 15 ngày đầu tháng 1 đạt gần 9,26 tỷ USD, giảm 8% so với 15 ngày cuối tháng 12/2017; trong khi kim ngạch nhấp khẩu hàng hóa đạt 9,56 tỷ USD, giảm 3,4% so với kỳ trước.

Như vậy, nền kinh tế nhập siêu khoảng hơn 300 triệu USD trong 15 ngày đầu năm 2018 sau khi đã xuất siêu 2,92 tỷ USD trong năm 2017 nhờ xuất khẩu tăng mạnh, đạt mức kỷ lục 214,02 tỷ USD.

Xét riêng khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN FDI), trong nửa đầu tháng 1 của năm 2018, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khối này đạt gần 6,6 tỷ USD, giảm gần 6% so với kỳ cuối tháng 12/2017; trong khi kim ngạch nhập khẩu hàng hóa đạt gần 5,8 tỷ USD, tăng 1,2% so với nửa cuối tháng 12/2017. Điều đó có nghĩa là khu vực DN FDI tiếp tục xuất siêu khoảng 400 triệu USD trong 15 ngày đầu năm 2018, trong khi khu vực kinh tế 100% vốn trong nước nhập siêu 700 triệu USD./.

Nguồn: VOV.VN

Biểu thuế xuất nhập khẩu ưu đãi mới áp dụng từ 1/1/2018

(HQ Online)- Chính phủ vừa ban hành Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.

 
Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. Ảnh: Internet

Trong đó, ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục I – Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Phụ lục II – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế; Phụ lục III – Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng; Phụ lục IV – Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan.

Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu thuế xuất khẩu.

Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số thứ tự (STT) 211 tại Biểu thuế xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan kê khai tên hàng và mã hàng của mặt hàng đó theo mã hàng 8 chữ số tương ứng với mã hàng 8 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và ghi mức thuế suất thuế nhập khẩu là 5%.

Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt hàng đáp ứng đồng thời cả 2 điều kiện:

Thứ nhất là vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm không thuộc các nhóm có STT từ 1-210 tại Biểu thuế xuất khẩu.

Thứ hai là có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thực hiện theo Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Thuế nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng

Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung quy định thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng.

Cụ thể, xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh không quá 1.000cc thuộc nhóm hàng 87.03 (ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02: xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe), kể cả ô tô chở người có khoang hành lý chung và ô tô đua) áp dụng mức thuế tuyệt đối.

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh trên 1.000cc thuộc nhóm hàng 87.03 và xe ô tô chở người từ 10-15 chô ngồi, kể cả lái xe thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế hỗn hợp.

Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 và xe có động cơ dùng để chở hàng hóa có khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 5 tấn, thuộc nhóm hàng 87.04: xe có động cơ dùng để chở hàng (trừ ô tô đông lạnh, ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, ô tô xi téc, ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; ô tô chở xi măng kiểu bồn và ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 150%.

Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm hàng 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại thuộc cùng nhóm hàng.

Nghị định có hiệu lực từ 1/1/2018.

Nguồn:baohaiquan.vn

Công ty cổ phần vận tải Vàng

  • 86 Trần Vỹ, Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

  • Tel: +84. 432008555 

  • Hotline: 0969 88 3838

  • Website: www.goldtrans.com.vn

  • Email: duc@goldtrans.com.vn

Bạn cần tư vấn

    Bản quyền thuộc về GoldTrans được thiết kế bởi JupiterMedia.vn